GIỐNG ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN

GIỐNG ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN

Giống Đương Quy Nhật Bản
ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN
Giá:  Liên hệ: 02626513236
Hãng sản xuất:
Bảo hành:
Trong kho: Còn hàng
CHÚ Ý: Do đặc tính hạt Đương Quy có chứa tinh dầu nên không được lưu trữ quá lâu, nếu mua nhầm hạt giống của năm trước đó sẽ hỏng và không dùng được do đó giá cả của hạt Đương Quy không cố định và sẽ được báo giá sau khi thu hoạch tùy điều kiện cụ thể của năm đó.

 

Tên khoa họcAngelica acutiloba (Sieb. et Zucc) Kitagawa.

Tên vị thuốc: Đương quy.

Đặc điểm thực vật

Đương quy thân thảo, cao từ 75 – 100 cm khi ra hoa. Lá có cuống dài, có bẹ lá phía gốc, cuống lá màu tím nhạt, lá xẻ lông chim 3 lần, mép lá có răng cưa, không có lông. Hoa tự hình tán kép, cánh hoa màu trắng. Hoa của bông trung tâm nở trước, sau đó lần lượt đến hoa ở cành cấp 1, cấp 2, cấp 3. Thứ tự các cấp cành nở hoa cách nhau từ 4 – 6 ngày. Quả bế đôi, thuôn dài 4 – 5 mm, hẹp dần về phía gốc. Tâm bì có gân, có 4 – 5 ống dẫn ở phần lưng, bốn chiếc ở mặt bụng. Rễ cọc có rễ phụ, toàn thân có mùi thơm đặc biệt.

Mùa hoa tháng 3 – 4. Mùa quả tháng 6 – 7.

Điều kiện sinh thái

Cây Đương quy trồng trong sản xuất hiện nay được nhập từ Nhật Bản vào Việt Nam năm 1990. Cho đến nay chưa tìm thấy Đương quy mọc tự nhiên trong hệ thực vật Việt Nam. ở Nhật Bản, Đương quy mọc hoang ở các vùng Mt.Ibuki và vùng ven sông Hida. Đương quy được trồng và sử dụng nhiều ở Trung Quốc với loài Angelica sinensis, ở Nhật Bản trồng và sử dụng loài Angelica acutiloba.

Đương quy thích ứng với khí hậu mát ẩm, biên độ nhiệt độ 15 – 25oC, vũ lượng 1600 – 2000 mm/năm, đất giàu mùn.

Thành phần hoá học

Thành phần hoá học chính của Đương quy là tinh dầu 0,2%, tỷ trọng ở 15oC là 0,955, có màu vàng sẫm, có chứa 40% axit tự do. Tinh dầu Đương quy gồm ligustilid, n-butyliden phtalid, o-valerphenon carboxylic acid, safrol, p- cymen…

Ngoài ra còn có vitamin B12 0,25-0,4%, axit folic, biotin, polysacharid.

Bộ phận dùng làm thuốc và công dụng

Bộ phận dùng làm thuốc:

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ Đương quy(Radix Angelicae acutiloba).

 Công dụng:

Theo y học cổ truyền

Đương quy có vị ngọt hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, thông kinh, dưỡng gân, tiêu sưng, nhuận tràng.

Trong đông y, Đương quy là đầu vị trong điều trị bệnh phụ nữ. Đồng thời cũng được chỉ định trong các đơn thuốc bổ và trị bệnh thiếu máu, đau đầu, cơ thể suy yếu, suy tim, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, tê liệt, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, đau kinh, bế kinh (uống trước khi thấy kinh 7 ngày). Ngày uống 7 -10g, dùng dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu thuốc.

Theo tài liệu nước ngoài, Đương quy dùng điều trị kinh nguyệt không đều, huyết ứ trệ, đau kinh, bế kinh, sa tử cung, đau phong thấp, mụn nhọt, táo bón, hói đầu, điều trị cao huyết áp và hỗ trợ điều trị ung thư, làm thuốc giảm đau, chống co giật, làm ra mồ hôi, kích thích ăn ngon cơm. Phụ nữ mang thai uống trước khi sinh cho dễ đẻ.

Theo y học hiện đại

Tác dụng dược lí

Đương quy có tác dụng kiểu oestrogen yếu trên chức năng nội tiết của sinh vật cái. Nhưng tác dụng này không ổn định.

Gây tăng trương lực và biên độ co bóp tử cung cô lập và tại chỗ của súc vật thí nghiệm.

Rễ Đương quy có tác dụng tăng lực rõ rệt trong thí nghiệm chuột bơi gắng sức. Có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể với súc vật thí nghiệm được gây độc với amonichlorid.

Có tác dụng chống viêm ở cả hai giai đoạn viêm cấp và mãn tính trên thực nghiệm. Tác dụng chống viêm giống như các thuốc chống viêm phi steroid (chống viêm không kèm theo ức chế miễn dịch).

Theo tài liệu nước ngoài, rễ Đương quy có 2 thành phần với 2 tác dụng kích thích và ức chế tử cung; thành phần kích thích tử cung là phần tan trong nước và cồn; thành phần ức chế tử cung là tinh dầu.

Cao nước Đương quy có tác dụng ức chế sự ngưng kết tiểu cầu chuột cống trong ống nghiệm  cũng như trên in vitro.

Độc tính cấp của Đương quy rất thấp.

Trên lâm sàng: Viện Dược liệu đã di thực cây Đương quy Nhật Bản (A. acutiloba) và nghiên cứu thấy có những tác dụng dược lí sau: ức chế hệ thần kinh trung ương, gây trấn tĩnh, kéo dài thời gian ngủ của thuốc ngủ; giảm đau với các cơn đau quặn, đau nội tạng thực nghiệm ở chuột nhắt trắng; giải nhiệt, nhuận tràng, điều kinh; gây hoạt hoá tế bào B và T, tăng sản sinh kháng thể; chống viêm và làm giảm khả năng máu đông. Qua nghiên cứu, Viện đã tạo sản phẩm viên bao phim Angala và nghiên cứu lâm sàng giai đoạn III, chứng minh tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư vú của các bệnh nhân chiếu tia xạ (năm 2002).

 

Liên hệ số HOTLINE: 02626513236 để được tư vấn cụ thể về chương trình và có giá thành ưu đãi nhất.

CLB TRANG TRẠI & NGÀNH NGHỀ VIỆT NAM HOẶC CÔNG TY CP ĐẦU

TƯ  PT CÔNG NÔNG NGHIỆP VÀ DƯỢC LIỆU TÂY NGUYÊN.

HOTLINE: 02626513236/ 0971215788/ 0935775879/ 0943729797

http://nongsansachvn.com

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *